Có 2764 bản ghi được tìm thấy.
Đánh giá chất lượng Ý dĩ ở một số cơ sở cung ứng và sử dụng trên địa bàn Hà Nội
Nguyễn Văn Phúc, Hoàng Minh Chung
Ý dĩ (Semen Coisis) là vị thuốc cổ truyền được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, vị thuốc này dễ bị nhầm lẫn và giả mạo. Đề tài tiến hành khảo s... xem tiếp
Đánh giá chất lượng Ý dĩ ở một số cơ sở cung ứng và sử dụng trên địa bàn Hà Nội
Nguyễn Văn Phúc, Hoàng Minh Chung
Ý dĩ (Semen Coisis) là vị thuốc cổ truyền được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, vị thuốc này dễ bị nhầm lẫn và giả mạo. Đề tài tiến hành khảo sát chất lượng 15 mẫu Ý dĩ tại Thành phố Hà Nội theo chuyên luận Ý dĩ của Dược điển Việt Nam IV có so sánh với mẫu chuẩn và mẫu đối chiếu. Với 15 mẫu khảo sát thì chỉ tiêu tỉ lệ tạp chất (từ 0,15% đến 0,42%) và hàm lượng tro toàn phần (từ 1,25% đến 1,82%) đạt theo quy định; 10 mẫu có giới hạn hàm ẩm (từ 8,00 đến 11,55%); 2 mẫu có chỉ tiêu soi bột và chỉ tiêu mô tả đạt theo quy định; hàm lượng chất chiết được của 15 mẫu (từ 1,51% đến 3,54%) không đạt (qui định ≥ 5,5%).
Đánh giá tác dụng của điện mãng châm trong phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhân nhồi máu năo sau giai đoạn cấp tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương
Lê Thanh Hải, Nguyễn Nhược Kim, Ngô Quỳnh Hoa
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động và tác dụng không mong muốn của phương pháp điện mãng châm ... xem tiếp
Đánh giá tác dụng của điện mãng châm trong phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhân nhồi máu năo sau giai đoạn cấp tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương
Lê Thanh Hải, Nguyễn Nhược Kim, Ngô Quỳnh Hoa
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động và tác dụng không mong muốn của phương pháp điện mãng châm trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp. Sau 30 ngày điều trị, có 86% bệnh nhân cải thiện độ liệt theo chỉ sô Barthel và thang điểm Orgogoro. Mức tăng điểm Barthel và Orgogoro trước và sau điều trị là 216,26% và 211,47% (p < 0,001). Điện mãng châm có tác dụng phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp và chưa thấy tác dụng không mong muốn trên lâm sàng.
Đánh giá tác dụng của thuốc xịt “Thông xoang nam dược” trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân viêm mũi xoang cấp
Nguyễn Thị Thanh Vân, Đỗ Thị Phương, Mai Thị Đào
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm mũi xoang cấp của thuốc xịt Thông xoang Nam dược và khảo sát tác dụng không mong muốn của ... xem tiếp
Đánh giá tác dụng của thuốc xịt “Thông xoang nam dược” trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân viêm mũi xoang cấp
Nguyễn Thị Thanh Vân, Đỗ Thị Phương, Mai Thị Đào
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm mũi xoang cấp của thuốc xịt Thông xoang Nam dược và khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc xịt trên lâm sàng và cận lâm sàng. Sau 10 ngày điều trị, các triệu chứng cơ năng và thực thể của bệnh viêm mũi xoang cấp đều được cải thiện rõ rệt. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tốt đạt 40%, khá đạt 20%, trung bình đạt 33,33%, kém đạt 6,67%, mức cải thiện tương đương với nhóm chứng. Chưa phát hiện thấy các tác dụng không muốn trên cận lâm sàng trong 10 ngày điều trị, ghi nhận duy nhất 1 trường hợp bị kích ứng sau khi xịt thuốc, nhưng triệu chứng này hết sau khi ngừng thuốc.
Đánh giá tác dụng của viên nang tieukhatling trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng thuốc y học hiện đại tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội
Hoàng Minh Chung, Trần Thị Hồng Phương, Trần Thị Thu Trang
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng hạ đường huyết và theo dõi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng của viên nang Tieuk... xem tiếp
Đánh giá tác dụng của viên nang tieukhatling trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng thuốc y học hiện đại tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội
Hoàng Minh Chung, Trần Thị Hồng Phương, Trần Thị Thu Trang
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng hạ đường huyết và theo dõi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng của viên nang Tieukhatling 0,50g (số đăng ký VD 16401 - 12) trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của y học hiện đại (theo ADA 2014) và Y học cổ truyền mà đã điều trị thuốc của Y học hiện đại nhưng không đạt mục tiêu điều trị. Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng cải thiện tốt các triệu chứng lâm sàng, chỉ số nhân trắc. Sau 90 ngày điều trị: giảm glucose huyết lúc đói: từ 8,02 ± 1,02 mmol/l xuống 6,71 ± 0,65 mmol/l (p < 0,01); glucose lúc no giảm từ 11,45 ± 3,93 mmol/l xuống 8,72 ± 0,94 mmol/l (p < 0,01); giảm HbA1c từ 7,01 ± 0,81 % xuống 6,36 ± 0,62 % (p < 0,001). Trong thời gian điều trị, chưa phát hiện tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Đánh giá tác dụng điện trường châm trong phục hồi chức năng vận động bàn tay, bàn chân trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não
 Nguyễn Thị Ngọc Linh, Huỳnh Đăng Ninh, Đặng Kim Thanh
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước và sau điều trị, có nhóm đói chứng nhằm mục tiêu đánh giá tác dụng điện trường châm trong phục hồi ch... xem tiếp
Đánh giá tác dụng điện trường châm trong phục hồi chức năng vận động bàn tay, bàn chân trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não
 Nguyễn Thị Ngọc Linh, Huỳnh Đăng Ninh, Đặng Kim Thanh
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước và sau điều trị, có nhóm đói chứng nhằm mục tiêu đánh giá tác dụng điện trường châm trong phục hồi chức năng vận động bàn tay, bàn chân trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não và theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện trường châm. Nghiên cứu trên 60 bệnh nhân chia 2 nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân: Nhóm I điều trị bằng điện trường châm, nhóm II điều trị bằng điện hào châm, sau 15 ngày điều trị cho thấy theo thang điểm Orgogozo, nhóm điện trường châm có giá trị trung bình tăng từ 54,3 ± 6,7 trước điều trị lên 67,5 ± 4,3 sau điều trị (p < 0,05) và cao hơn nhóm điện hào châm; điện trường châm làm tăng sức cơ bàn tay tốt hơn so với điện hào châm (p < 0,05). Trong thời gian nghiên cứu không thấy các tác dụng không mong muốn của phương pháp điện trường châm trên bệnh nhân. Như vậy, điện trường châm có tác dụng phục hồi chức năng vận động bàn tay, bàn chân trên bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não.
Đánh giá tác dụng giảm đau sớm sau phẫu thuật nội soi đứt dây chằng chéo trước khớp gối bằng phương pháp điện châm
 Cao Thị Huyền Trang, Bùi Tiến Hưng
Đau sau phẫu thuật đứt dây chằng chéo trước là bệnh lý thường gặp trong chấn thương khớp gối. Chúng tôi đã tiến hành đề tài này với mong muốn kết hợp ... xem tiếp
Đánh giá tác dụng giảm đau sớm sau phẫu thuật nội soi đứt dây chằng chéo trước khớp gối bằng phương pháp điện châm
 Cao Thị Huyền Trang, Bùi Tiến Hưng
Đau sau phẫu thuật đứt dây chằng chéo trước là bệnh lý thường gặp trong chấn thương khớp gối. Chúng tôi đã tiến hành đề tài này với mong muốn kết hợp hai nền Y học cổ truyền, Y học hiện đại trong điều trị đưa ra phương pháp giảm đau hiệu quả và an toàn mà chưa có nghiên cứu nào trước đây thực hiện. Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước, phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước sau điều trị, có nhóm chứng, chia 2 nhóm: nhóm điện châm và nhóm dùng Kerola 30mg. Kết quả cho thấy phương pháp điện châm là phương pháp an toàn và có tác dụng giảm đau thông qua cải thiện điểm VAS từ 6,63 ± 0,72 xuống 4,07 ± 1,82, hiệu quả điều trị loại tốt chiếm 70%, tuy nhiên tác dụng này kém hơn so với Kerola.
Điều trị bí đái cơ năng trên bệnh nhân sau mổ trĩ bằng máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung kết hợp tiêm prostigmin
Tạ Đăng Quang, Nguyễn Thị Thảo
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung kết hợp tiêm thuốc prostigmin trong điều trị bệnh nhân bí đái cơ năng ... xem tiếp
Điều trị bí đái cơ năng trên bệnh nhân sau mổ trĩ bằng máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung kết hợp tiêm prostigmin
Tạ Đăng Quang, Nguyễn Thị Thảo
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung kết hợp tiêm thuốc prostigmin trong điều trị bệnh nhân bí đái cơ năng sau mổ trĩ. 60 bệnh nhân được chẩn đoán bí đái cơ năng sau mổ trĩ hỗn hợp độ III bằng phương pháp Milligan Morgan, được chia làm hai nhóm, nhóm chứng được tiến hành điều trị bằng máy điện châm sử dụng miếng dán điện xung đơn thuần và nhóm can thiệp sử dụng phương pháp trên kết hợp tiêm dưới da 01 ống thuốc Prostigmin 0,5mg/ml. Nhóm chứng và nhóm can thiệp tỉ lệ thành công lần lượt là 86,7% và 93,3% (p > 0,05). Trong đó nhóm can thiệp đạt hiệu quả tốt hơn thể hiện qua số lượng nước tiểu trung bình lần đầu sau can thiệp nhiều hơn và số lần can thiệp ít hơn so với nhóm chứng (p < 0,01). Chưa thấy tác dụng không mong muốn của phương pháp trên.
Hạ áp ích nhân trong điều trị hỗ trợ tăng huyết áp nguyên phát độ I
 Nguyễn Nhược Kim, Lại Thanh Hiền, Trần Thị Hải Vân
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng hỗ trợ hạ huyết áp của chế phẩm “Hạ áp ích nhân” trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I (theo ... xem tiếp
Hạ áp ích nhân trong điều trị hỗ trợ tăng huyết áp nguyên phát độ I
 Nguyễn Nhược Kim, Lại Thanh Hiền, Trần Thị Hải Vân
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng hỗ trợ hạ huyết áp của chế phẩm “Hạ áp ích nhân” trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I (theo JNC VI). 60 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp độ I (theo JNC VI) được chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân. Nhóm I uống Natrilix SR 1 viên/ngày vào buổi sáng kết hợp uống “Hạ áp ích nhân” 4 viên/ngày chia 2 lần. Nhóm II uống Natrilix SR 1 viên/ngày vào buổi sáng. Thời gian dùng thuốc cả 2 nhóm là 45 ngày. Kết quả cho thấy “Hạ áp ích nhân” có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I thể hiện qua các chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đều giảm có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p < 0,05) và cải thiện tốt các triệu chứng cơ năng của bệnh.
Hiệu quả của phương pháp điện châm và cấy chỉ catgut trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
Nguyễn Tuyết Trang, Đỗ Thị Phương
Thoái hóa cột sống cổ chiếm 14% các bệnh thoái hóa khớp. Cấy chỉ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y t... xem tiếp
Hiệu quả của phương pháp điện châm và cấy chỉ catgut trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
Nguyễn Tuyết Trang, Đỗ Thị Phương
Thoái hóa cột sống cổ chiếm 14% các bệnh thoái hóa khớp. Cấy chỉ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế. Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả, tính an toàn của điện châm và cấy chỉ catgut vào huyệt trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân từ 40 tuổi được chẩn đoán đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: điện châm và cấy chỉ. Kết quả cho thấy điểm đau VAS cải thiện sau điều trị so với trước điều trị nhưng không có sự khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05), nhóm cấy chỉ cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức độ hạn chế sinh hoạt hiệu quả hơn nhóm điện châm (p < 0,05). Như vậy, cấy chỉ và điện châm có tác dụng giảm đau nhưng cấy chỉ có xu hướng cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức độ hạn chế sinh hoạt tốt hơn. Chưa thấy tác dụng không mong muốn của hai phương pháp trên.
Hiệu quả của viên hoàn Hamomax điều trị rối loạn lipid máu thể tỳ hư đàm thấp
Trương Thị Mai Vân, Nguyễn Thanh Thủy, Đỗ Thị Phương
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu thể tỳ hư đàm thấp và khảo sát tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và ... xem tiếp
Hiệu quả của viên hoàn Hamomax điều trị rối loạn lipid máu thể tỳ hư đàm thấp
Trương Thị Mai Vân, Nguyễn Thanh Thủy, Đỗ Thị Phương
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu thể tỳ hư đàm thấp và khảo sát tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lân sàng của viên hoàn Hamomax. Kết quả cho thấy sau 30 ngày điều trị, cholesterol toàn phần giảm 0,48 ± 0,27 mmol/l, tỷ lệ giảm 8,7% (p < 0,05); triglycerid giảm 1,15 ± 0,40 mmol/l, tỷ lệ giảm 28,2% (p < 0,05); LDL - C giảm 0,37 ± 0,16 mmol/l, tỷ lệ giảm 11,1% (p < 0,05); HDL - C tăng 0,02 ± 0,18 mmol/l, tỷ lệ tăng 1,8% (p > 0,05). Kết quả điều trị chung theo y học cổ truyền: rất tốt chiếm 6,7%, tốt chiếm 26,6%, khá chiếm 40,0%, không hiệu quả chiếm 26,7%. Viên hoàn Hamomax có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL - C và tăng HDL - C sau 30 ngày điều trị trên bệnh nhân rối loạn lipid máu thể tỳ hư đàm thấp và chưa phát hiện tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Tìm kiếm bài viết
Tiêu đề
Tác giả
Tóm tắt
Liên hệ
Trường Đại Học Y Hà Nội
Đc: Số:01 - Tôn Thất Tùng - Hà Nôi.
SĐT: 84-04-38523798
Email: suport@hmu.edu.vn